Nhiễm kim loại nặng và cách tự bảo vệ

nhiễm kim loại nặng
Phòng Bệnh

1. Nguồn gốc nhiễm kim loại nặng

Kim loại nặng thường được định nghĩa là những nguyên tố kim loại có khối lượng nguyên tử lớn như Asen (As), Cadmium (Cd), Crôm (Cr), Đồng (Cu), Chì (Pb) và Thuỷ ngân (Hg), có thể gây hại cho các cơ quan của cơ thể sống dù với nồng độ thấp, thường do tiếp xúc nghề nghiệp hoặc tích tụ trong chuỗi thức ăn. Những kim loại này đi vào cơ thể người qua đường tiêu hoá, hô hấp và qua da.

Nguồn gốc của việc tiếp xúc những kim loại nặng bao gồm do nghề nghiệp phải tiếp xúc nhiều hoặc ô nhiễm môi trường do sản xuất công nghiệp đi cùng với xử lý rác thải kém. Nguồn thải kim loại chủ yếu từ những ngành công nghiệp như : hoá dầu, khai thác, luyện kim (đúc và luyện kim), cơ khí (mạ, sơn), hoá học (sơn, nguyên liệu nhựa) và làm gốm. Nguồn nước (bao gồm nước ngầm, hồ, suối, sông) có thể bị ô nhiễm bởi các kim loại nặng thải ra từ công nghiệp và rác thải sinh hoạt. Mưa axit lại đẩy nhanh quá trình này do mưa khiến những kim loại nặng còn mắc lại ở đất bị trôi ra.

Tiếp theo đó, cây cối tiếp xúc với kim loại nặng qua nước, đất, động vật lại ăn những cây này. Và con người hấp thụ kim loại nặng từ quá trình tiêu hoá những thực vật và động vật nhiễm kim loại nặng này.

Khí thải từ các phương tiện giao thông cũng là một nguồn nhiễm kim loại nặng quan trọng đối với con người. Và đồ chơi cho trẻ em không đảm bảo chất lượng cũng là nguồn kim loại nặng cần chú ý, nhất là đối với trẻ em.

Tiếp xúc với những hợp chất chứa kim loại nặng là độc hại, gây đột biến, quái thai và ung thư ở cơ thể người và nhiều động vật.

2. Những tác hại cấp tính (ngay lập tức) và mãn tính (lâu dài) của nhiễm kim loại nặng

Nhiễm độc kim loại nặng gây ra những phản ứng cấp tính khi con người tiếp xúc với một lượng lớn kim loại trong cùng một thời gian. Ví dụ, nuốt một đồ chơi có pha chì có thể tạo ra sự tiếp xúc với một lượng lớn chì ngay lập tức. Hoặc ăn cá nhiễm thủy ngân cũng làm gây độc cấp tính. Phơi nhiễm cấp tính là nguy hiểm và có thể gây những hậu quả nghiêm trong cho sức khoẻ một cách nhanh chóng, thậm chí tử vong.

Bên cạnh đó, ngày càng nhiều bằng chứng cho thấy sự tiếp xúc trong thời gian dài (« mãn tính »), với kim loại nặng dù ở mức độ thấp cũng gây ra những tác hại cho sức khoẻ. Những triệu chứng của nhiễm độc kim loại nặng mãn tính có thể nghiêm trọng, nhưng thường khó nhận biết hơn và phát triển từ từ qua thời gian so với những triệu chứng gây ra bởi phơi nhiễm cấp tính.

Bảng 1: Tổng hợp mối quan hệ của một số kim loại nặng và ảnh hưởng sức khoẻ (1)

Kim loại Đường xâm nhập vào cơ thể Triệu chứng Tác hại đến sức khoẻ
Cấp tính Mãn tính – Lâu dài
Crôm Đường hô hấp, đường tiêu hoá và hấp thụ qua da Khó thở, ho và thở khò khè, đau bụng, ói mửa, xuất huyết trong ruột, ảnh hưởng thần kinh Viêm nướu, kích ứng niêm mạc, viêm loét da, viêm loét vách ngăn mũi Ung thư phổi, các bệnh về gan và bệnh thận, đột biến gen
Thuỷ ngân Đường hô hấp, đường tiêu hoá và hấp thụ qua da Đau ở hệ tiêu hoá, nôn mửa, tăng bài niệu, thiếu máu, sốc vì giảm lưu lượng máu, nhiễm độc thận, căng thẳng, dễ bị kích thích, rùng mình, mất ngủ, mệt mỏi Viêm lợi, nướu, tim đập nhanh, bướu cổ, thuỷ ngân trong nước tiểu cao Phá huỷ hệ thống thần kinh, gây tổn thương ADN và nhiễm sắc thể, mệt mỏi, đau đầu, ảnh hưởng tiêu cực đến hệ sinh sản như làm tổn thương tinh trùng, gây dị tật bẩm sinh và sảy thai.
Asen Đường hô hấp, đường tiêu hoá Tổn thương niêm mạc, sốc do giảm lưu lượng máu, sốt, tạo vảy kết, đau ở hệ tiêu hoá, chán ăn Giảm sức lực, gan to, bệnh melanin (bênh hắc tố), loạn nhịp tim, bệnh thần kinh ngoại biên, bệnh mạch máu ngoại vi, ung thư máu gan ác tính, ung thư da và ung thư phổi Dị tật bẩm sinh, gây ung thư: phổi, da, gan, bàng quang. Tổn thương hệ tiêu hoá. Nôn mửa trầm trọng, tiêu chảy. Tử vong.
Chì Đường hô hấp, đường tiêu hoá Buồn nôn, nôn mửa, khát nước, tiêu chảy, táo bón, đau bụng, hemoglobin niệu, giảm niệu (tiểu ít) dẫn đến sốc do giảm lưu lượng máu Đau bụng colic do chì, liệt và bệnh não do chì Thiếu máu (giảm Hemoglobin), tăng huyết áp, tổn thương thận, sảy thai, phá huỷ hệ thống thần kinh, tổn thương não, vô sinh, rối loạn trí tuệ.

 

3. Cách phòng tránh và kiểm soát nhiễm kim loại nặng

Phòng tránh sự tiếp xúc/phơi nhiễm ngay từ đầu là cách lí tưởng nhất. Có một vài biện pháp rất đơn giản như :

  • Giảm bụi bặm trong nhà và bỏ giày khi ở trong nhà vì nhiều kim loại có trong bụi và bùn đất.
  • Chú ý đến mức độ thuỷ ngân trong cá.
  • Chú ý đến các nguồn tiếp xúc với chì.
  • Đọc nhãn hàng hoá tiêu dùng để biết chúng có chứa kim loại nặng không.

Bảo vệ gan

Gan là một bộ phận quan trọng cần được lưu ý khi xem xét ảnh hưởng của các chất gây ô nhiễm, vì cơ quan nội tạng này đóng vai trò trung tâm trong quá trình chuyển hoá và thải độc của chất sinh học. Phần lớn các chất trước khi được hấp thụ bởi ruột đều đi qua gan, và những chất độc và kim loại nặng có thể tích tụ dần dần tại gan.

Sự phá huỷ các ADN, protein và chất béo do nhiễm kim loại nặng, sẽ ảnh hưởng đến gan. Các kim loại nặng có thể gây ra tổn thương gan mãn tính, viêm gan, xơ và ung thư biểu mô tế bào gan.

Nhiều loại rau ăn hàng ngày làm sạch gan và giúp gan hoạt động hiệu quả: những loại rau đắng hay chứa sulfur như atisô, củ cải đen, bắp cải, các rau màu xanh đậm…, nghệ, củ cải đường, chanh, cây tầm ma, cây hương thảo. Và cả vitamin C cũng như selen tìm thấy trong tỏi và hành tây cũng giúp giải độc gan và tăng cường chức năng gan. (2)

Bảo vệ chống quá trình oxi hóa

Nhiễm kim loại nặng hầu hết đều gây ra biểu hiện là oxi hóa trong cơ thể. Oxi hóa là sự mất cân bằng giữa việc sinh ra các gốc tự do cũng như các chất chuyển hoá hoạt tính (còn được gọi là chất oxy hoá), và việc tiêu diệt các chất oxy hoá này bởi hệ thống chống oxy hoá. Sự mất cân bằng dẫn đến sư phá huỷ các phân tử sinh học quan trọng và các cơ quan nội tạng, cùng với đó là tác động bất lợi đến cả bộ máy cơ thể.

Việc ứng dụng những nguồn chống oxy hoá từ bên ngoài có thể cung cấp sự bảo vệ chống lại căng thẳng oxi hóa. Khái niệm chất chống oxy hoá bao gồm tập hợp nhiều hợp chất có khả năng cho electron và trung hoà gốc tự do, kết quả là ngăn ngừa tổn thương tế bào.

Bảng 2: Hoạt động của chất chống oxy hoá và những lợi ích cho sức khoẻ trong việc chống lại ảnh hưởng độc hại của kim loại nặng (3)

Chất chống oxy hoá Cơ chế hoạt động Lợi ích sức khoẻ Nguồn thực phẩm
Các thiols nội sinh (glutathione, cysteine, melatonine) Bẫy các gốc tự do, ngắt phản ứng dây chuyền cấp tiến, hình thành các phức hợp ổn định với kim loại Giảm lượng kim loại nặng, giảm thiểu tổn hại đến các cơ quan tế bào và các đại phân tử sinh học, thúc đẩy giải độc Thiol nội sinh được tổng hợp ở gan và thận. Ngoài ra, còn có trong bắp cải, măng tây, trái bơ, bí, súp lơ, bông cải xanh, khoai tây, rau chân vịt, các loại hạt, tỏi và cà chua
Khoáng chất (Se, Fe, Cu, Zn) Cạnh tranh sự hấp thu ở ruột, tạo phức kim loại nặng- chất khoáng không hòa tan, sản xuất các protein liên kết kim loại nặng Giảm sự hấp thụ tiêu hóa của kim loại nặng, ngăn ngừa phân phối và tích lũy trong các mô, làm giảm hàm lượng kim loại nặng do đó làm giảm độc tính, ổn định màng tế bào, giảm thiệt hại cho các đại phân tử sinh học, giảm độc tính gây quái thai Hạt hạnh nhân, quả óc chó, hạt dầu, hải sản, cá, nấm (bao gồm nấm hương), thịt nói chung và các loại đậu
Enzym chống oxi hóa (SOD-superoxide dismutase, GPx-glutathione peroxidase,  CAT-catalase) Trung hòa các gốc tự do, do đó làm suy giảm thiệt hại oxy hóa Bảo vệ các cơ quan tế bào và các đại phân tử sinh học, ổn định màng tế bào Dưa gang, các loại rau họ cải như cải xanh, cải bắp và cải Brussel, cà rốt, gan bò, khoai tây
Các vitamin (C, E carotenoid), α-axit lipoic Bẫy các gốc tự do, giảm stress ôxy hóa lên các tế bào Giảm oxi hóa chất béo, giảm nguy cơ đột quỵ, giảm tỷ lệ mắc các bệnh mãn tính và thoái hóa, và ngăn ngừa việc mất khả năng vận động và khả năng sinh sản. Rau chân vịt, cà chua, đậu Hà Lan, cải Brussel,

 

Chúng ta thấy rằng thực phẩm vừa là nguồn nguy cơ chứa kim loại nặng (do bị nhiễm từ đất, nước, không khỉ), nhưng chúng cũng là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng bảo vệ con người khỏi những tác hại khôn lường của các kim loại nặng. Vì vậy lựa chọn thực phẩm sạch và sử dụng đúng cách, đúng loại sẽ giúp bảo vệ sức khỏe của mỗi người.

 

Xem thêm: Cách tăng cường hệ thống miễn dịch bằng dinh dưỡngCách đơn giản để tăng gấp đôi khả năng chống oxy hóa.

Trang thông tin Dinh dưỡng chuẩn.

Tài liệu tham khảo:

  1. Agency for Toxic Substances and Disease Registry (ATSDR). Toxic Substances Portal (accessed on April 2016). http://www.atsdr.cdc.gov/substances/index.asp
  2. Cave, M. et al. (2010). Polychlorinated biphenyls, lead, and mercury are associated with liver disease in American adults. Environmental Health Perspectives 118(12):1735–1742.
  3. Jan, Arif Tasleem et al. “Heavy Metals and Human Health: Mechanistic Insight into Toxicity and Counter Defense System of Antioxidants.” Ed. Reinhard Dallinger. International Journal of Molecular Sciences 16.12 (2015): 29592–29630. PMC. Web. 27 Apr. 2016.

Ảnh bài viết: http://familywellnesshq.com/