Chỉ số đường huyết của các loại thực phẩm thường ngày

Một trong những yếu tố để xác định bệnh tiểu đường là chỉ số đường huyết. Thông qua chỉ số này cùng với các hiểu biết về tình trạng bệnh, bệnh nhân tiểu đường có thể xấy dựng cho mình kế hoạch ăn uống phù hợp, có lợi nhất cho tình trang sức khỏe của mình.

Hiểu rõ hơn về chỉ số đường huyết

Chỉ số đường huyết được biết đến như thước đo khả năng làm tăng đường huyết sau khi ăn của một loại thực phẩm so với một loại thực phẩm chuẩn nhất định (như bánh mì trắng). Chỉ số đường huyết được xếp loại thành các mức độ THẤP (<55), VỪA (56-74) và CAO (75).

Trong máu luôn tồn tại một lượng đường nhất định, nếu lượng đường này luôn ở mức cao sẽ dẫn tới bệnh tiểu đường (đái tháo đường). Dưới đây là tổng hợp của Hiệp hội Đái tháo đường Mỹ với các chỉ số đường huyết cho một người bình thường:

+ Đường huyết khi đang đói: 5.0 – 7.2 mmol/L (90 – 130 mg/dL)

+ Đường huyết sau khi ăn 2 giờ: < 10 mmol/L (< 180 mg/dL)

+ Đường huyết lúc bình thường : 6.0 – 8.3 mmol/L (110 – 150 mg/dL)

chỉ-số-đường-huyết-của-các-lọai-thực-phẩm
Tìm hiểu về chỉ số đường huyết

Phân loại chỉ số đường huyết của các loại thực phẩm

Chỉ số đường huyết GI cũng không tính theo vị ngọt hay nhạt của thực phẩm, mà căn cứ để đo chỉ số này trên thực phẩm là tốc độ chuyển hóa của loại thực phẩm đó thành đường sau bữa ăn.

– Thực phẩm có chỉ số đường huyết GI thấp (< 56) là chủ yếu là các loại rau có lượng carbonhydat thấp nên không ảnh hưởng nhiều đến lượng đường trong máu.

Những thực phẩm có chỉ số đường huyết thấp trong danh sách này gồm có các loại họ đậu (đậu đỏ, đậu nành, đậu hà lan,  đậu lăng),  một số loại trái cây tươi  như  cam, táo, lê, đào, kiwi, , nho,  chuối, mậ. Ngoài ra các loại  sữa và các thực phẩm chế biến từ sữa, yến mạch mì nguyên hạt,  cũng nằm trong nhóm thực phẩm làm tăng đường huyết chậm.

– Thực phẩm có chỉ số GI trung bình (rơi vào khoảng 56 – 69) bao gồm các loại thực phẩm như nước cam, gạo, mật ong. Nhóm thực phẩm này sẽ chuyển hóa thành đường với tốc độ vừa phải.

– Nhóm thực phẩm có GI cao (> 70) bao gồm các thực phẩm giàu tinh bột như khoai tây, bánh mì. Đây là nhóm thực phẩm có khả năng chuyển hóa và tăng nhanh đường huyết, không tốt đối với người mắc bệnh tiểu đường.

Theo nghiên cứu gần đây của nhóm nghiên cứu tại Đại học Havard ,trong gạo lứt chứa rất nhiều chất xơ hòa tan nên không làm tăng đáng kể đường huyết ngay sau ăn. Như vậy bạn chỉ cần thay thế một phần ba của một khẩu phần cơm gạo trắng bằng gạo lứt (khoảng nửa chén cơm) hằng ngày thì tỷ lệ mắc bệnh tiểu đường sẽ giảm đến 16%.

Sau đây là bảng thống kê chỉ số đường huyết của các loại thực phẩm hằng ngày

chỉ-số-đường-huyết-của-các-lọai-thực-phẩm
Bảng chỉ số đường huyết của các lọai thực phẩm

Từ bảng thống kê Chỉ số đường huyết của các loại thực phẩm trên chắc hẳn bạn đã biết được thực phẩm nào nên ăn và nên hạn chế cũng như tháp dinh dưỡng cho bệnh tiểu đường của mình rồi phải không?

Xây dựng chế độ ăn uống khoa học bằng những bữa ăn cân bằng, lành mạnh sẽ giúp bệnh nhân tiểu đường kiểm soát và cải thiện tình trạng bệnh của mình một cách đáng kể nhất.

Trang thông tin Dinh dưỡng chuẩn

Bình luận (Bằng tài khoản Facebook của bạn)

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *