Kích thước vòng eo – Béo bụng và sức khỏe

Béo bụng hay có kích thước vòng eo lớn là một biểu hiện nguy cơ về bệnh tim mạch cao. Các theo dõi dài hạn cho thấy người béo bụng dễ mắc bệnh tiểu đường, bệnh tim mạch, và tử vong, ngay cả khi chỉ số khối cơ thể BMI vẫn nằm trong mức an toàn.

Thân hình quả táo hay quả lê

Tình trạng béo bụng thường gây ra thân hình cơ thể có 2 dạng: dạng quả táo – mỡ tích tụ ở bụng, và thường xảy ra ở nam giới. Cơ thể nữ giới thì thường tích tụ mỡ quanh hông và đùi để tạo ra thân hình dạng quả lê. (mặc dù cũng có trường hợp nữ giới có thân hình quả táo).béo bụng

Có hai cách thông dụng để đo độ béo bụng là:

💡 đo vòng eo – còn gọi là vòng bụng hay vòng 2,

💡 đo tỷ lệ vòng eo so với vòng hông.

Các tổ chức quốc tế đã đưa ra những chỉ số đánh giá về mức độ béo bụng theo 2 cách đo này.

Tổ chức y tế Cách đo Giới hạn bị béo bụng 
Nữ Nam
American Heart Association, National Heart, Lung and Blood Institute Vòng eo > 88 cm > 102 cm
International Diabetes Federation Vòng eo > 80 cm > 90 cm
(cho người Châu Á)
World Health Organization Tỷ lệ vòng eo/vòng hông > 0.85 > 0.9

 

Nên dùng chỉ số nào để kiểm tra béo bụng ?

Các nhà khoa học đã từng có nhiều tranh luận cách đo nào là phương pháp tốt nhất để dự đoán nguy cơ bệnh : chỉ vòng eo không, hay tỷ lệ vòng eo/vòng hông. Tổng hợp các nghiên cứu thì có thế thấy cả 2 cách đo này đều dự đoán tốt nguy cơ bệnh.

  • Năm 2007, một nghiên cứu tổng hợp của 15 nghiên cứu thuần lập chỉ ra rằng cả tỷ lệ vòng eo/vòng hông và kích thước vòng eo đều liên quan đến nguy cơ bệnh tim mạch và không có sự khác nhau giữa hai cách đo này trong việc dự đoán bệnh.Kích thước vòng eo_2
  • Các nhà nghiên cứu khác cũng chỉ ra rằng vòng eo, tỷ lệ với vòng hông và BMI đều là những chỉ số dự đoán tốt cho bệnh tiểu đường loại 2.

Trên thực tế, đo vòng eo dễ hơn là đo cả với vòng hông và tính tỷ lệ. Vì vậy việc đo kích thước vòng 2 là sự lựa chọn tốt hơn.

 

Cách đo mức độ béo bụng – kích thước vòng eo :

  • Tìm điểm cuối của xương sườn và điểm đầu của hông
  • Thở ra tự nhiên
  • Dùng thước dây quấn quanh bụng giữa hai điểm đã tìm thấy bên trên để biết kích thước vòng eo và mức độ béo bụng của bạn.

Béo bụng và ảnh hưởng đến sức khỏe

Những người có vòng bụng lớn thường có nhiều nguy cơ bệnh tật hơn những người không bị béo bụng, thậm chí kể cả khi không bị thừa cân. Điều gì làm cho mỡ bụng trở thành yếu tố dự đoán nguy cơ bệnh tật ?

Mỡ quanh vùng gan, các cơ quan vùng bụng là những chất có hoạt tính cao, chúng sinh ra axit béo, tác nhân chống viêm, các hóc môn dẫn đến tăng lượng cholesterol LDL (cholesterol xấu), triglycerid, đường huyết và huyết áp cao.

Nghiên cứu về những nữ y tá (Nurses’ Health Study) ở Mỹ với 44000 nữ tình nguyện, ở độ tuổi trung niên tham gia và được lấy chỉ số vòng bụng và vòng hông.

  • Sau 16 năm, những phụ nữ với vòng bụng lớn hơn 88cm có nguy cơ tử vong vì bệnh tim cao gần gấp đôi so với những phụ nữ có vòng bụng nhỏ hơn 88cm. Những phụ nữ bị béo bụng này cũng có nguy cơ tử vong do ung thư hay các nguyên nhân khác cao hơn những người phụ nữ còn lại.
  • Thậm chí, ngay cả đối với những phụ nữ có chỉ số BMI bình thường (BMI<25), nếu họ bị béo bụng thì nguy cơ tử vong vì bệnh tim mạch cũng hơn gấp 3 lần so với phụ nữ bình thường với vòng bụng nhỏ hơn 88cm.

Nghiên cứu tại Thượng Hải (Women’s Health Study) cũng có kết quả tương tự về mối liên hệ giữa độ béo bụng và nguy cơ tử vong.

Bảng tổng hợp dưới đây giúp bạn kiểm tra nguy cơ của các bệnh liên quan như tiểu đường loại 2, cao huyết áp và các bệnh tim mạch dựa trên sự kết hợp của chỉ số BMI và mức độ béo bụng.

BMI
(kg/m2)
Phân loại béo phì Vòng eo Nam < 90 cm
Vòng eo Nữ < 80 cm
Vòng eo Nam > 90 cm
Vòng eo Nữ > 80 cm
Gầy < 18.5
Bình thường 18.5 – 22.9
Thừa cân 23.0 – 27.49 Tăng  nguy cơ Cao
Béo phì 27.5 – 32.49 I Cao Rất cao
32.5 – 37.49 II Rất cao Rất cao
Siêu béo phì 37.5 + III Siêu cao Siêu cao

 Công cụ tính BMI đơn giản cho bạn và người thân: tính chỉ số BMI.

Dinh dưỡng chuẩn:

  • Chỉ số khối của cơ thể BMI có thể phân loại mức độ béo phì, nhưng được áp dụng cho nhiều quốc gia, châu lục khác nhau nên nhiều khi không được chính xác hoàn toàn với người ở những khu vực khác nhau. Ví dụ như đối với người Mỹ hay Châu Âu thì BMI từ 25-30 là thừa cân và từ 30 trở lên là béo phì. Tuy nhiên, người Châu Á có thể bị coi là thừa cân, và có nguy cơ phát triển bệnh béo phì, tiểu đường ở BMI từ 23 trở đi. Xem lại bài viết về BMI.
  • Hơn nữa, chỉ số BMI không tính đến lượng mỡ của cơ thể, hay đặc biệt mỡ vùng bụng, trong khi lượng mỡ ở khu vực này có liên quan trực tiếp tới nhiều bệnh như tiểu đường, huyết áp, các bệnh tim mạch. Do đó việc đo kích thước vòng eo là một công cụ hữu hiệu và đơn giản để kiểm tra nguy cơ bệnh tật của bạn.
  • Vòng bụng có liên quan mật thiết với nhiều bệnh tật nên bạn hãy nhớ giữ đừng để bị “béo bụng”. Béo bụng là hậu quả của việc chúng ta ăn lượng calo nhiều hơn nhu cầu cần thiết hàng ngày hoặc vận động không đủ. Trải qua thời gian, năng lượng thừa này được cơ thể dự trữ dưới dạng mỡ. Nếu bạn muốn giảm cân, giảm mỡ thì hãy ăn ít đi trong khi thực hiện nhiều hoạt động thể chất để đốt mỡ.

Hãy theo dõi nội dung của trang thông tin để biết thêm các kiến thức, cách giúp bạn có một chế độ dinh dưỡng lành mạnh (ăn lành mạnhhoạt động thể chất thường xuyên).

 

Trang thông tin Dinh Dưỡng chuẩn.

Xin để nguồn gốc, cùng đường dẫn đến bài viết trên trang dinhduongchuan.com nếu bạn có nhu cầu đăng lại một phần hay toàn bộ thông tin.

 

Nguồn thông tin : Waist Size Matters. Harvard School of Public Health Obesity Prevention Source Web site.
Tài liệu trích dẫn :
1. Vague J. La differentiation sexuelle. Facteur determinant des formes de l’obesite.Press Med. 1947;30:339-40.
2. Ohlson LO, Larsson B, Svardsudd K, et al. The influence of body fat distribution on the incidence of diabetes mellitus. 13.5 years of follow-up of the participants in the study of men born in 1913.Diabetes. 1985;34:1055-8.
Bình luận (Bằng tài khoản Facebook của bạn)

Lê Lâm

Ph.D. - https://fr.linkedin.com/in/lamlefr/en

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *